Unicode: View >> Encoding >> Unicode (UTF-8)
Vietnet: go to Vietnet
 

LĂNH ĐẠO VIỆT TÂN:
HÀNH ĐỘNG TẠO NGHI NGỜ

 

NGUYỄN PHÚC LIÊN


 

Từ bài viết đầu trên Diễn Đàn năm 2001, tôi viết về Linh mục TRƯƠNG BÁ CẦN với Báo Công Giáo & Dân Tô.c. Từ đó trong suốt 5 năm trường, tôi viết về bầy ngợm giáo gian quốc doanh. Trong ít tháng gần đây, tôi đề cập đến vấn đề quốc doanh hóa chính trị của Cộng sản. Chủ trương quốc doanh hóa Chính trị này sẽ đẻ ra đám ngợm chính trị gian quốc doanh.

Tôi thường viết rằng tôi ghét Cộng sản một, th́ tôi ghét bầy ngợm quốc doanh này nhiều lần hơn bởi v́ chúng chui rúc như lẩn vào gấu váy đụp nhiều lớp của đàn bà nhà quê miền Bắc thuở xưa, rất khó t́m bắt chúng ra. Phải nấu nước sôi mà giết chúng mới chết. Bầy ngợm sống trong Tôn giáo, sống trong hàng ngũ Quốc gia chống độc tài Cộng sản, nhưng làm tay sai ủng hộ Cộng sản để duy tŕ chế độ độc tài hiện nay v́ những quyền lợi cá nhân nhỏ nhoi của chúng.

Đảng Việt Tân đối với tôi không thù không oán. Tôi có những bạn hữu trong Việt Tân và cũng thường thảo luận với họ về việc chống độc tài Cộng sản. Nhưng trong ít tháng gần đây, tôi viết nhiều về những việc làm quyết định bởi Ban Lănh đạo cao cấp của Việt Tân và tôi thấy rằng những việc làm ấy có những khía cạnh đáng nghi ngờ mà tôi đă lên tiếng xin Ban Lănh đạo cao cấp Việt Tân làm sáng tỏ. Lịch sử Quốc—Cộng đă cho thấy chuỗi dài lừa đảo của Đảng Cộng sản để người Quốc gia phải chịu đau đớn KHÔNG NGỜ.

Nhân dịp đọc Lá Thư của Trung Tướng PHẠM QUANG THUẦN gửi Giáo sư Tiến sĩ NGUYỄN XUÂN VINH, tôi lại thấy việc nghi ngờ những hành động không sáng tỏ của Ban Lănh đạo Việt Tân càng tăng rộng lớn hơn. Người Quốc gia chúng ta đă nhiều lần phải nói hai chữ KHÔNG NGỜ đau đớn rồi. V́ vậy trước những hành động mờ ảo, không sáng tỏ, nhiều nghi ngờ, thà chúng ta nắm vững lấy những việc làm chắc chắn, loại bỏ những việc nghi ngờ để chúng ta khỏi phải nói hai chữ KHÔNG NGỜ trước khi xuống mồ.

Từ đầu đến giờ, tôi không hề viết về quá khứ của Mặt Trận, mặc dầu tôi đă biết Mặt Trận từ đầu qua việc Đại tá PHẠM VĂN LIỄU đến Geneva và qua Trung Tá Hải quân BÙI ĐỨC TRỌNG tỵ nạn tại Thụy sĩ. Ngay cả có Vị muốn cho tôi mượn cuốn phim mà Vị đó quay Đề Đốc HOÀNG CƠ MINH thuê Lính Lào để làm phim, nhưng sau đó ăn quỵt không trả tiền như đă hứa. Nhưng tôi không muốn nhắc lại quá khứ ấy v́ tôi biết bên Mỹ nhiều Vị đă nói rồi.

Tôi chỉ xin viết ra đây những hành động sai trái hoặc đáng nghi ngờ của Ban Lănh đạo cao cấp của Việt Tân làm trong thời gian hiện tại:

MƠN TRỚN CỘNG SẢN VIỆT NAM

1) Bỏ ngày QUỐC HẬN

Ngày 30 THÁNG TƯ, đă từ 30 năm nay, dành cho QUỐC HÂ.N. Không ai là người Quốc gia có thể bỏ hai chữ QUỐC HẬN, chỉ trừ Đảng Cộng sản Việt Nam. Đối với những người c̣n sống, có thể thảo luận, nhưng đối với những người đă chết từ việc thanh trừng Đảng phái thời Ông HỒ CHÍ MINH, cho đến vụ Cải Cách Điền Địa, cuộc Di cư 1954, việc phản bội Tết Mậu Thân, việc chết chóc vượt biên sau 1975, chết chóc cực khổ trong Tù Cải Tạo và việc bán Đất và Biển cho Trung quốc, th́ không thể thảo luận với những người đă chết. Ngày 30 THÁNG TƯ là ngày QUỐC HẬN chồng chất, GIỖ NGÀY ĐAU THƯƠNG của Dân tộc. Không ai có thể thay đổi NGÀY GIỖ (QUỐC HẬN) đối với những người đă chết. Thử hỏi ngày giỗ Oâng HOÀNG CƠ MINH, Oâng HOÀNG CƠ ĐỊNH có dám đổi ngày đó thành ngày vui mừng kèn trống nhảy nhót cùng kẻ đă giết Oâng HOÀNG CƠ MINH hay không ?

Từ đầu, tôi nghĩ đây là sự sơ ư của Ban Lănh đạo Việt Tân. V́ vậy, tôi có thiện ư khuyên rằng Ban Lănh đạo chỉ cần ra THÔNG CÁO khẳng định lại rằng ngày 30 THÁNG TƯ là ngày QUỐC HẬN, như vậy sẽ có thể làm giảm sự phản đối của đồng bào.

Nhưng tiếc thay, Ban Lănh đạo đă yên lặng như cố chấp, chịu đấm ăn xôi. Việc này làm cho đồng bào, trong đó có tôi, buộc ḷng phải nghi ngờ những lư do khiến Ban Lănh đạo Việt Tân như há miệng mắc quai. Thêm vào đó, một số người cảm t́nh viên của Việt Tân lên tiếng mạ lỵ những người góp ư kiến với Ban Lănh đạo Việt Tân một cách chân t́nh. Họ c̣n rêu rao rằng những người viết chân thành này là nhưng loại có tiền kiến, ghen tị... mà viết như vâ.y. Những cảm t́nh viên này đă làm hại Ban Lănh đạo Việt Tân v́ họ đă làm cho những người viết chân thành coi thường Đảng Việt Tân và càng đào sâu vào những nghi ngờ khác do Lănh đạo Việt Tân làm.

Tôi nói nhiều về phần này bởi v́ việc xóa bỏ hai chữ QUỐC HẬN của ngày 30 THÁNG TƯ là khởi đầu sự bất măn của đồng bào. Các phần sau, tôi nói ngắn hơn.

2) Diễn Hành TỰ DO

Một đàng xóa bỏ hai chữ QUỐC HẬN, một đàng lại xử dụng hai chữ TỰ DO cho ngày 30 tháng Tư, trong khi ấy Cộng sản Việt Nam cố t́nh áp đặt hai chữ GIẢI PHÓNG trên đầu Dân chúng Miền Nam từ ngày 30 tháng Tư. Hai chữ TƯ DO lại gần xịt với hai chữ GIẢI PHÓNG. Đó là lư do làm cho đồng bào nghi ngờ rằng Việt Tân phục vụ cho Cộng sản Việt Nam.

Tôi đă có thiện chí đề nghị rằng Việt Tân thay hai chữ TỰ DO bằng hai chữ DÂN CHỦ, nghĩa là DIỄN HÀNH DÂN CHỦ. Thực ra, tôi thích hai chữ DÂN CHỦ hơn hai chữ TỰ DO. Tự do rộng răi quá, trong khi ấy Dân Chủ là nguyên tắc rất rơ rê.t. Nếu Việt Tân dùng hai chữ DÂN CHỦ, th́ không ai nghi ngờ Việt Tân muốn đánh lận con đen giữa hai chữ TỰ DO và GIẢI PHÓNG của Cộng sản.

Nhưng Việt Tân vẫn yên lặng như chịu đấm ăn xôi hoặc há miệng mắc quai. Nghi ngờ càng tăng.

3) Chiều ḷng Cộng sản Việt Nam

Cũng trong thời gian này, dư luận cho thấy rằng Đảng Cộng sản Việt Nam buộc ḷng phải đi đến thay đổi chế độ theo hướng nới rộng Dân Chủ. Lá thư của Oâng VƠ VĂN KIỆT được tung ra.

Ban Lănh đạo của Việt Tân, với việc xóa bỏ QUỐC HẬN và việc hồ hởi Diễn Hành TỰ DO (=GIẢI PHÓNG), như muốn chiều ḷng Đảng Cộng sản Việt Nam. Đồng bào nghi ngờ Ban Lănh đạo Việt Tân làm công việc NỊNH THẦN để mong Đảng Cộng sản Việt Nam chấp nhận cho ḿnh nhẩy bàn độc làm công cụ cho Cộng sản. Tôi đă nói khía cạnh này cho một số đảng viên Việt Tân và họ cũng bắt đầu nghi ngờ Ban Lănh đạo về việc tính toán khôn lỏi này. Nếu có nhẩy bàn độc, th́ chỉ có một số Lănh đạo, chứ đâu đến lượt đảng viên cấp dưới.

VAN LẬY NGOẠI BANG

4) Mượn đầu đồng bào để nấu cháo

Ban Lănh đạo của Việt Tân tính toán rằng nếu xử dụng ngày 30 THÁNG TƯ để kêu gọi đồng bào đi Diễn Hành, th́ đồng bào sẽ đi đông. Đồng bào đi đông v́ gắn bó với ngày QUỐC HÂ.N. Đây là việc tính toán để lừa bịp đồng bào. Thực vậy, nếu thực t́nh Lănh đạo Việt Tân có khả năng vận động đồng bào theo lệnh của ḿnh, th́ tại sao không dùng ngày khác ? Lănh đạo Việt Tân xử dụng ngày 30 THÁNG TƯ để đồng bào đi đông và để cho Chính Giới Mỹ nghĩ rằng Việt Tân điều khiển được đồng bào theo ḿnh. Việc làm này cốt mong Chính Giới Mỹ ủng hộ để đem Lănh đạo Việt Tân về nhẩy bàn độc bên cạnh Cộng sản Việt Nam.

5) Mượn đầu các cựu quân nhân để nấu cháo

Trước đây, tôi không biết có thư kêu gọi cựu quân nhân đến Hoa Thịnh Đốn của Ông Tổng Thư kư TTCSVNCHHN. Nay nhờ Lá Thư của Trung Tướng PHẠM QUỐC THUẦN, tôi mới biết có sự kêu gọi này từ một Tổng Thư Kư TTCSVNCHHN. Đây là hành động muốn mượn đầu các cựu quân nhân để nấu cháo và cũng là hành động lũng đoạn hàng ngũ Cựu Quân Lực Việt Nam Cộng Ḥa. Hành động này tạo ra sự chia rẽ trong hàng ngũ Cựu QLVNCH mà khối người Việt hải ngoại đang cần thiết. Hành động này mang trọng tội vậy

6) Diễn Hành TỰ DO trước Quốc Hội Hoa kỳ

Lănh đạo Việt Tân cắt nghĩa rằng họ tổ chức Diễn Hành để ĐẤU TRANH cho TỰ DO. Đảng Cộng sản Việt Nam độc tài, tước đoạt TỰ DO của Dân chúng Việt Nam. Nếu chúng ta đấu tranh cho TỰ DO, th́ phải Diễn Hành trước Sứ quán Cộng sản Việt Nam để đ̣i hỏi mới có ư nghĩa. Quốc Hội Hoa kỳ ủng hộ chúng ta. Cuộc Diễn Hành trước Quốc Hội Hoa kỳ chỉ nhằm phô trương lực lượng của Lănh đạo Việt Tân và mang ư nghĩa van lậy Hoa kỳ giúp đỡ Lănh đạo Việt Tân nhẩy bàn đô.c. Chúng ta cũng có thể nghi ngờ rằng Lănh đạo Việt Tân không dám Diễn Hành TỰ DO trước Sứ quán Cộng sản như đấu tranh chửi vào mặt chúng và đ̣i hỏi TỰ DO cho Dân chúng Việt Nam.

7) Cám ơn 58,000 Chiến Binh Hoa kỳ

Cũng qua Lá Thư của Trung Tướng PHẠM QUỐC THUẦN, chúng tôi mới thấy rằng việc tưởng niệm các Chiến sĩ trận vong ngày 30 tháng Tư không phải là cho Quân, Dân, Cán Chính VNCH, nhất là những chiến sĩ vô danh Việt Nam, mà là việc nhớ ơn những Chiến Binh Hoa kỳ chết ở Việt Nam. Đây là việc làm nịnh bợ ngoại bang của Lănh đạo Việt Tân để mong ngoại bang ủng hộ ḿnh nhẩy bàn độc với Đảng Cộng sản.

8) Lănh đạo Việt Tân nịnh ngoại bang mà quên Dân tộc

Tất cả hành động quyết định của Lănh đạo Việt Tân, từ việc mượn ḷng ngay của đồng bào, mượn cựu quân nhân QLVNCH để nấu cháo, đến việc Diễn hành trước Quốc Hội Hoa kỳ và chỉ cảm ơn các Chiến binh Hoa kỳ, chứng tỏ rằng Việt Tân muốn lừa bịp dư luận Chính giới Hoa kỳ để mong ngoại bang giúp các Lănh đạo ấy nhẩy bàn độc v́ quyền hành cá nhân bên cạnh kẻ thù của Dân tộc là Cộng sản.

KẾT LUẬN

Sự đau khổ ở Việt Nam là chính 85 triệu người Việt phải gánh chi.u. Họ có quyền quyết định cho thể chế Dân chủ tương lai mà họ sẽ sống với. Thể chế Dân chủ ấy không phải là do Cộng sản ban phát, cũng không phải là do ngoại lai chỉ đi.nh. Mọi hành động chiều Cộng sản, nịnh ngoại lai để mong nhẩy bàn độc tham dự trong một thể chế do Cộng sản ban phát với ưng thuận của ngoại lai đều là sự bất chấp quyền quyết định của 85 triệu Dân Việt đang đau khổ tại Quốc nô.i.

Đồng bào Hải ngoại hoàn toàn có lư do để nghi ngờ hành động của Lănh đạo Việt Tân trong dịp 30 Tháng Tư này là chủ ư chiều Cộng sản, nịnh ngoại lai để nhẩy bàn độc, bất chấp khổ đau và quyền quyết định của 85 triệu người Việt Quốc nô.i.

Nghi ngờ và có thái độ dứt khoát cứng rắn với Lănh đạo Việt Tân là đấu tranh cho 85 triệu đồng bào đang đau khổ tại Quê Hương vâ.y.

NGUYỄN PHÚC LIÊN

 

* * * * * * * * *

 

LA~NH DDA.O VIE^.T TA^N:
HA`NH DDO^.NG TA.O NGHI NGO+`
NGUYE^~N PHU'C LIE^N

Tu+` ba`i vie^'t dda^`u tre^n Die^~n DDa`n na(m 2001, to^i vie^'t ve^` Linh mu.c TRU+O+NG BA' CA^`N vo+'i Ba'o Co^ng Gia'o & Da^n To^.c\. Tu+` ddo' trong suo^'t 5 na(m tru+o+`ng, to^i vie^'t ve^` ba^`y ngo+.m gia'o gian quo^'c doanh\. Trong i't tha'ng ga^`n dda^y, to^i dde^` ca^.p dde^'n va^'n dde^` quo^'c doanh ho'a chi'nh tri. cu?a Co^.ng sa?n\. Chu? tru+o+ng quo^'c doanh ho'a Chi'nh tri. na`y se~ dde? ra dda'm ngo+.m chi'nh tri. gian quo^'c doanh\.

To^i thu+o+`ng vie^'t ra(`ng to^i ghe't Co^.ng sa?n mo^.t, thi` to^i ghe't ba^`y ngo+.m quo^'c doanh na`y nhie^`u la^`n ho+n bo+?i vi` chu'ng chui ru'c nhu+ la^?n va`o ga^'u va'y ddu.p nhie^`u lo+'p cu?a dda`n ba` nha` que^ mie^`n Ba('c thuo+? xu+a, ra^'t kho' ti`m ba('t chu'ng ra\. Pha?i na^'u nu+o+'c so^i ma` gie^'t chu'ng mo+'i che^'t\. Ba^`y ngo+.m so^'ng trong To^n gia'o, so^'ng trong ha`ng ngu~ Quo^'c gia cho^'ng ddo^.c ta`i Co^.ng sa?n, nhu+ng la`m tay sai u?ng ho^. Co^.ng sa?n dde^? duy tri` che^' ddo^. ddo^.c ta`i hie^.n nay vi` nhu+~ng quye^`n lo+.i ca' nha^n nho? nhoi cu?a chu'ng\.

DDa?ng Vie^.t Ta^n ddo^'i vo+'i to^i kho^ng thu` kho^ng oa'n\. To^i co' nhu+~ng ba.n hu+~u trong Vie^.t Ta^n va` cu~ng thu+o+`ng tha?o lua^.n vo+'i ho. ve^` vie^.c cho^'ng ddo^.c ta`i Co^.ng sa?n\. Nhu+ng trong i't tha'ng ga^`n dda^y, to^i vie^'t nhie^`u ve^` nhu+~ng vie^.c la`m quye^'t ddi.nh bo+?i Ban La~nh dda.o cao ca^'p cu?a Vie^.t Ta^n va` to^i tha^'y ra(`ng nhu+~ng vie^.c la`m a^'y co' nhu+~ng khi'a ca.nh dda'ng nghi ngo+` ma` to^i dda~ le^n tie^'ng xin Ban La~nh dda.o cao ca^'p Vie^.t Ta^n la`m sa'ng to?\. Li.ch su+? Quo^'c—Co^.ng dda~ cho tha^'y chuo^~i da`i lu+`a dda?o cu?a DDa?ng Co^.ng sa?n dde^? ngu+o+`i Quo^'c gia pha?i chi.u ddau ddo+'n KHO^NG NGO+`\.

Nha^n di.p ddo.c La' Thu+ cu?a Trung Tu+o+'ng PHA.M QUANG THUA^`N gu+?i Gia'o su+ Tie^'n si~ NGUYE^~N XUA^N VINH, to^i la.i tha^'y vie^.c nghi ngo+` nhu+~ng ha`nh ddo^.ng kho^ng sa'ng to? cu?a Ban La~nh dda.o Vie^.t Ta^n ca`ng ta(ng ro^.ng lo+'n ho+n\. Ngu+o+`i Quo^'c gia chu'ng ta dda~ nhie^`u la^`n pha?i no'i hai chu+~ KHO^NG NGO+` ddau ddo+'n ro^`i\. Vi` va^.y tru+o+'c nhu+~ng ha`nh ddo^.ng mo+` a?o, kho^ng sa'ng to?, nhie^`u nghi ngo+`, tha` chu'ng ta na('m vu+~ng la^'y nhu+~ng vie^.c la`m cha('c cha('n, loa.i bo? nhu+~ng vie^.c nghi ngo+` dde^? chu'ng ta kho?i pha?i no'i hai chu+~ KHO^NG NGO+` tru+o+'c khi xuo^'ng mo^`\.

Tu+` dda^`u dde^'n gio+`, to^i kho^ng he^` vie^'t ve^` qua' khu+' cu?a Ma(.t Tra^.n, ma(.c da^`u to^i dda~ bie^'t Ma(.t Tra^.n tu+` dda^`u qua vie^.c DDa.i ta' PHA.M VA(N LIE^~U dde^'n Geneva va` qua Trung Ta' Ha?i qua^n BU`I DDU+'C TRO.NG ty. na.n ta.i Thu.y si~\. Ngay ca? co' Vi. muo^'n cho to^i mu+o+.n cuo^'n phim ma` Vi. ddo' quay DDe^` DDo^'c HOA`NG CO+ MINH thue^ Li'nh La`o dde^? la`m phim, nhu+ng sau ddo' a(n quy.t kho^ng tra? tie^`n nhu+ dda~ hu+'a\. Nhu+ng to^i kho^ng muo^'n nha('c la.i qua' khu+' a^'y vi` to^i bie^'t be^n My~ nhie^`u Vi. dda~ no'i ro^`i\.

To^i chi? xin vie^'t ra dda^y nhu+~ng ha`nh ddo^.ng sai tra'i hoa(.c dda'ng nghi ngo+` cu?a Ban La~nh dda.o cao ca^'p cu?a Vie^.t Ta^n la`m trong tho+`i gian hie^.n ta.i:

MO+N TRO+'N CO^.NG SA?N VIE^.T NAM

1) Bo? nga`y QUO^'C HA^.N

Nga`y 30 THA'NG TU+, dda~ tu+` 30 na(m nay, da`nh cho QUO^'C HA^.N\. Kho^ng ai la` ngu+o+`i Quo^'c gia co' the^? bo? hai chu+~ QUO^'C HA^.N, chi? tru+` DDa?ng Co^.ng sa?n Vie^.t Nam\. DDo^'i vo+'i nhu+~ng ngu+o+`i co`n so^'ng, co' the^? tha?o lua^.n, nhu+ng ddo^'i vo+'i nhu+~ng ngu+o+`i dda~ che^'t tu+` vie^.c thanh tru+`ng DDa?ng pha'i tho+`i Oâng HO^` CHI' MINH, cho dde^'n vu. Ca?i Ca'ch DDie^`n DDi.a, cuo^.c Di cu+ 1954, vie^.c pha?n bo^.i Te^'t Ma^.u Tha^n, vie^.c che^'t cho'c vu+o+.t bie^n sau 1975, che^'t cho'c cu+.c kho^? trong Tu` Ca?i Ta.o va` vie^.c ba'n DDa^'t va` Bie^?n cho Trung quo^'c, thi` kho^ng the^? tha?o lua^.n vo+'i nhu+~ng ngu+o+`i dda~ che^'t\. Nga`y 30 THA'NG TU+ la` nga`y QUO^'C HA^.N cho^`ng cha^'t, GIO^~ NGA`Y DDAU THU+O+NG cu?a Da^n to^.c\. Kho^ng ai co' the^? thay ddo^?i NGA`Y GIO^~ (QUO^'C HA^.N) ddo^'i vo+'i nhu+~ng ngu+o+`i dda~ che^'t\. Thu+? ho?i nga`y gio^~ Oâng HOA`NG CO+ MINH, Oâng HOA`NG CO+ DDI.NH co' da'm ddo^?i nga`y ddo' tha`nh nga`y vui mu+`ng ke`n tro^'ng nha?y nho't cu`ng ke? dda~ gie^'t Oâng HOA`NG CO+ MINH hay kho^ng \?

Tu+` dda^`u, to^i nghi~ dda^y la` su+. so+ y' cu?a Ban La~nh dda.o Vie^.t Ta^n\. Vi` va^.y, to^i co' thie^.n y' khuye^n ra(`ng Ban La~nh dda.o chi? ca^`n ra THO^NG CA'O kha(?ng ddi.nh la.i ra(`ng nga`y 30 THA'NG TU+ la` nga`y QUO^'C HA^.N, nhu+ va^.y se~ co' the^? la`m gia?m su+. pha?n ddo^'i cu?a ddo^`ng ba`o\.

Nhu+ng tie^'c thay, Ban La~nh dda.o dda~ ye^n la(.ng nhu+ co^' cha^'p, chi.u dda^'m a(n xo^i\. Vie^.c na`y la`m cho ddo^`ng ba`o, trong ddo' co' to^i, buo^.c lo`ng pha?i nghi ngo+` nhu+~ng ly' do khie^'n Ban La~nh dda.o Vie^.t Ta^n nhu+ ha' mie^.ng ma('c quai\. The^m va`o ddo', mo^.t so^' ngu+o+`i ca?m ti`nh vie^n cu?a Vie^.t Ta^n le^n tie^'ng ma. ly. nhu+~ng ngu+o+`i go'p y' kie^'n vo+'i Ban La~nh dda.o Vie^.t Ta^n mo^.t ca'ch cha^n ti`nh\. Ho. co`n re^u rao ra(`ng nhu+~ng ngu+o+`i vie^'t cha^n tha`nh na`y la` nhu+ng loa.i co' tie^`n kie^'n, ghen ti.\... ma` vie^'t nhu+ va^.y\. Nhu+~ng ca?m ti`nh vie^n na`y dda~ la`m ha.i Ban La~nh dda.o Vie^.t Ta^n vi` ho. dda~ la`m cho nhu+~ng ngu+o+`i vie^'t cha^n tha`nh coi thu+o+`ng DDa?ng Vie^.t Ta^n va` ca`ng dda`o sa^u va`o nhu+~ng nghi ngo+` kha'c do La~nh dda.o Vie^.t Ta^n la`m\.

To^i no'i nhie^`u ve^` pha^`n na`y bo+?i vi` vie^.c xo'a bo? hai chu+~ QUO^'C HA^.N cu?a nga`y 30 THA'NG TU+ la` kho+?i dda^`u su+. ba^'t ma~n cu?a ddo^`ng ba`o\. Ca'c pha^`n sau, to^i no'i nga('n ho+n\.

2) Die^~n Ha`nh TU+. DO

Mo^.t dda`ng xo'a bo? hai chu+~ QUO^'C HA^.N, mo^.t dda`ng la.i xu+? du.ng hai chu+~ TU+. DO cho nga`y 30 tha'ng Tu+, trong khi a^'y Co^.ng sa?n Vie^.t Nam co^' ti`nh a'p dda(.t hai chu+~ GIA?I PHO'NG tre^n dda^`u Da^n chu'ng Mie^`n Nam tu+` nga`y 30 tha'ng Tu+\. Hai chu+~ TU+ DO la.i ga^`n xi.t vo+'i hai chu+~ GIA?I PHO'NG\. DDo' la` ly' do la`m cho ddo^`ng ba`o nghi ngo+` ra(`ng Vie^.t Ta^n phu.c vu. cho Co^.ng sa?n Vie^.t Nam\.

To^i dda~ co' thie^.n chi' dde^` nghi. ra(`ng Vie^.t Ta^n thay hai chu+~ TU+. DO ba(`ng hai chu+~ DA^N CHU?, nghi~a la` DIE^~N HA`NH DA^N CHU?\. Thu+.c ra, to^i thi'ch hai chu+~ DA^N CHU? ho+n hai chu+~ TU+. DO\. Tu+. do ro^.ng ra~i qua', trong khi a^'y Da^n Chu? la` nguye^n ta('c ra^'t ro~ re^.t\. Ne^'u Vie^.t Ta^n du`ng hai chu+~ DA^N CHU?, thi` kho^ng ai nghi ngo+` Vie^.t Ta^n muo^'n dda'nh la^.n con dden giu+~a hai chu+~ TU+. DO va` GIA?I PHO'NG cu?a Co^.ng sa?n\.

Nhu+ng Vie^.t Ta^n va^~n ye^n la(.ng nhu+ chi.u dda^'m a(n xo^i hoa(.c ha' mie^.ng ma('c quai\. Nghi ngo+` ca`ng ta(ng\.

3) Chie^`u lo`ng Co^.ng sa?n Vie^.t Nam

Cu~ng trong tho+`i gian na`y, du+ lua^.n cho tha^'y ra(`ng DDa?ng Co^.ng sa?n Vie^.t Nam buo^.c lo`ng pha?i ddi dde^'n thay ddo^?i che^' ddo^. theo hu+o+'ng no+'i ro^.ng Da^n Chu?\. La' thu+ cu?a Oâng VO~ VA(N KIE^.T ddu+o+.c tung ra\.

Ban La~nh dda.o cu?a Vie^.t Ta^n, vo+'i vie^.c xo'a bo? QUO^'C HA^.N va` vie^.c ho^` ho+?i Die^~n Ha`nh TU+. DO (=GIA?I PHO'NG), nhu+ muo^'n chie^`u lo`ng DDa?ng Co^.ng sa?n Vie^.t Nam\. DDo^`ng ba`o nghi ngo+` Ban La~nh dda.o Vie^.t Ta^n la`m co^ng vie^.c NI.NH THA^`N dde^? mong DDa?ng Co^.ng sa?n Vie^.t Nam cha^'p nha^.n cho mi`nh nha^?y ba`n ddo^.c la`m co^ng cu. cho Co^.ng sa?n\. To^i dda~ no'i khi'a ca.nh na`y cho mo^.t so^' dda?ng vie^n Vie^.t Ta^n va` ho. cu~ng ba('t dda^`u nghi ngo+` Ban La~nh dda.o ve^` vie^.c ti'nh toa'n kho^n lo?i na`y\. Ne^'u co' nha^?y ba`n ddo^.c, thi` chi? co' mo^.t so^' La~nh dda.o, chu+' dda^u dde^'n lu+o+.t dda?ng vie^n ca^'p du+o+'i\.

VAN LA^.Y NGOA.I BANG

4) Mu+o+.n dda^`u ddo^`ng ba`o dde^? na^'u cha'o

Ban La~nh dda.o cu?a Vie^.t Ta^n ti'nh toa'n ra(`ng ne^'u xu+? du.ng nga`y 30 THA'NG TU+ dde^? ke^u go.i ddo^`ng ba`o ddi Die^~n Ha`nh, thi` ddo^`ng ba`o se~ ddi ddo^ng\. DDo^`ng ba`o ddi ddo^ng vi` ga('n bo' vo+'i nga`y QUO^'C HA^.N\. DDa^y la` vie^.c ti'nh toa'n dde^? lu+`a bi.p ddo^`ng ba`o\. Thu+.c va^.y, ne^'u thu+.c ti`nh La~nh dda.o Vie^.t Ta^n co' kha? na(ng va^.n ddo^.ng ddo^`ng ba`o theo le^.nh cu?a mi`nh, thi` ta.i sao kho^ng du`ng nga`y kha'c \? La~nh dda.o Vie^.t Ta^n xu+? du.ng nga`y 30 THA'NG TU+ dde^? ddo^`ng ba`o ddi ddo^ng va` dde^? cho Chi'nh Gio+'i My~ nghi~ ra(`ng Vie^.t Ta^n ddie^`u khie^?n ddu+o+.c ddo^`ng ba`o theo mi`nh\. Vie^.c la`m na`y co^'t mong Chi'nh Gio+'i My~ u?ng ho^. dde^? ddem La~nh dda.o Vie^.t Ta^n ve^` nha^?y ba`n ddo^.c be^n ca.nh Co^.ng sa?n Vie^.t Nam\.

5) Mu+o+.n dda^`u ca'c cu+.u qua^n nha^n dde^? na^'u cha'o

Tru+o+'c dda^y, to^i kho^ng bie^'t co' thu+ ke^u go.i cu+.u qua^n nha^n dde^'n Hoa Thi.nh DDo^'n cu?a O^ng To^?ng Thu+ ky' TTCSVNCHHN\. Nay nho+` La' Thu+ cu?a Trung Tu+o+'ng PHA.M QUO^’C THUA^`N, to^i mo+'i bie^'t co' su+. ke^u go.i na`y tu+` mo^.t To^?ng Thu+ Ky' TTCSVNCHHN\. DDa^y la` ha`nh ddo^.ng muo^'n mu+o+.n dda^`u ca'c cu+.u qua^n nha^n dde^? na^'u cha'o va` cu~ng la` ha`nh ddo^.ng lu~ng ddoa.n ha`ng ngu~ Cu+.u Qua^n Lu+.c Vie^.t Nam Co^.ng Ho`a\. Ha`nh ddo^.ng na`y ta.o ra su+. chia re~ trong ha`ng ngu~ Cu+.u QLVNCH ma` kho^'i ngu+o+`i Vie^.t ha?i ngoa.i ddang ca^`n thie^'t\. Ha`nh ddo^.ng na`y mang tro.ng to^.i va^.y

6) Die^~n Ha`nh TU+. DO tru+o+'c Quo^'c Ho^.i Hoa ky`

La~nh dda.o Vie^.t Ta^n ca('t nghi~a ra(`ng ho. to^? chu+'c Die^~n Ha`nh dde^? DDA^'U TRANH cho TU+. DO\. DDa?ng Co^.ng sa?n Vie^.t Nam ddo^.c ta`i, tu+o+'c ddoa.t TU+. DO cu?a Da^n chu'ng Vie^.t Nam\. Ne^'u chu'ng ta dda^'u tranh cho TU+. DO, thi` pha?i Die^~n Ha`nh tru+o+'c Su+' qua'n Co^.ng sa?n Vie^.t Nam dde^? ddo`i ho?i mo+'i co' y' nghi~a\. Quo^'c Ho^.i Hoa ky` u?ng ho^. chu'ng ta\. Cuo^.c Die^~n Ha`nh tru+o+'c Quo^'c Ho^.i Hoa ky` chi? nha(`m pho^ tru+o+ng lu+.c lu+o+.ng cu?a La~nh dda.o Vie^.t Ta^n va` mang y' nghi~a van la^.y Hoa ky` giu'p ddo+~ La~nh dda.o Vie^.t Ta^n nha^?y ba`n ddo^.c\. Chu'ng ta cu~ng co' the^? nghi ngo+` ra(`ng La~nh dda.o Vie^.t Ta^n kho^ng da'm Die^~n Ha`nh TU+. DO tru+o+'c Su+' qua'n Co^.ng sa?n nhu+ dda^'u tranh chu+?i va`o ma(.t chu'ng va` ddo`i ho?i TU+. DO cho Da^n chu'ng Vie^.t Nam\.

7) Ca'm o+n 58'000 Chie^'n Binh Hoa ky`

Cu~ng qua La' Thu+ cu?a Trung Tu+o+'ng PHA.M QUO^’C THUA^`N, chu'ng to^i mo+'i tha^'y ra(`ng vie^.c tu+o+?ng nie^.m ca'c Chie^'n si~ tra^.n vong nga`y 30 tha'ng Tu+ kho^ng pha?i la` cho Qua^n, Da^n, Ca'n Chi'nh VNCH, nha^'t la` nhu+~ng chie^'n si~ vo^ danh Vie^.t Nam, ma` la` vie^.c nho+' o+n nhu+~ng Chie^'n Binh Hoa ky` che^'t o+? Vie^.t Nam\. DDa^y la` vie^.c la`m ni.nh bo+. ngoa.i bang cu?a La~nh dda.o Vie^.t Ta^n dde^? mong ngoa.i bang u?ng ho^. mi`nh nha^?y ba`n ddo^.c vo+'i DDa?ng Co^.ng sa?n\.

8) La~nh dda.o Vie^.t Ta^n ni.nh ngoa.i bang ma` que^n Da^n to^.c

Ta^'t ca? ha`nh ddo^.ng quye^'t ddi.nh cu?a La~nh dda.o Vie^.t Ta^n, tu+` vie^.c mu+o+.n lo`ng ngay cu?a ddo^`ng ba`o, mu+o+.n cu+.u qua^n nha^n QLVNCH dde^? na^'u cha'o, dde^'n vie^.c Die^~n ha`nh tru+o+'c Quo^'c Ho^.i Hoa ky` va` chi? ca?m o+n ca'c Chie^'n binh Hoa ky`, chu+'ng to? ra(`ng Vie^.t Ta^n muo^'n lu+`a bi.p du+ lua^.n Chi'nh gio+'i Hoa ky` dde^? mong ngoa.i bang giu'p ca'c La~nh dda.o a^'y nha^?y ba`n ddo^.c vi` quye^`n ha`nh ca' nha^n be^n ca.nh ke? thu` cu?a Da^n to^.c la` Co^.ng sa?n\.

KE^'T LUA^.N

Su+. ddau kho^? o+? Vie^.t Nam la` chi'nh 85 trie^.u ngu+o+`i Vie^.t pha?i ga'nh chi.u\. Ho. co' quye^`n quye^'t ddi.nh cho the^? che^' Da^n chu? tu+o+ng lai ma` ho. se~ so^'ng vo+'i\. The^? che^' Da^n chu? a^'y kho^ng pha?i la` do Co^.ng sa?n ban pha't, cu~ng kho^ng pha?i la` do ngoa.i lai chi? ddi.nh\. Mo.i ha`nh ddo^.ng chie^`u Co^.ng sa?n, ni.nh ngoa.i lai dde^? mong nha^?y ba`n ddo^.c tham du+. trong mo^.t the^? che^' do Co^.ng sa?n ban pha't vo+'i u+ng thua^.n cu?a ngoa.i lai dde^`u la` su+. ba^'t cha^'p quye^`n quye^'t ddi.nh cu?a 85 trie^.u Da^n Vie^.t ddang ddau kho^? ta.i Quo^'c no^.i\.

DDo^`ng ba`o Ha?i ngoa.i hoa`n toa`n co' ly' do dde^? nghi ngo+` ha`nh ddo^.ng cu?a La~nh dda.o Vie^.t Ta^n trong di.p 30 Tha'ng Tu+ na`y la` chu? y' chie^`u Co^.ng sa?n, ni.nh ngoa.i lai dde^? nha^?y ba`n ddo^.c, ba^'t cha^'p kho^? ddau va` quye^`n quye^'t ddi.nh cu?a 85 trie^.u ngu+o+`i Vie^.t Quo^'c no^.i\.

Nghi ngo+` va` co' tha'i ddo^. du+'t khoa't cu+'ng ra('n vo+'i La~nh dda.o Vie^.t Ta^n la` dda^'u tranh cho 85 trie^.u ddo^`ng ba`o ddang ddau kho^? ta.i Que^ Hu+o+ng va^.y\.

NGUYE^~N PHU'C LIE^N

 

* * * * * *

(CO`N TIE^'P)
 
 

http://tailieu0.tripod.com/

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Make your own free website on Tripod.com